 | 6 tháng đầu năm 2008, Việt Nam xuất khẩu được 1,9 triệu cái quần Jean, trị giá 14,7 triệu USD, tăng 75,7% về lượng và 93,3% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Xuất khẩu quần Jean sang Nhật Bản lớn nhất trong 6 tháng đạt 683 ngàn cái, trị giá 6,6 triệu USD, chiếm 45,2% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 166,8% về lượng và 135,7% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007... Giá quần jean xuất khẩu trung bình trong 6 tháng tăng nhẹ, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm ngoái, lên 7,66 USD/cái. Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, xuất khẩu quần Jean của Việt Nam tháng 6/08 tăng mạnh, tăng 67,1% về lượng và 100,1% về trị giá so với tháng 5, đạt 570 ngàn cái, trị giá 4,7 triệu USD. Tuy nhiên nếu so với cùng kỳ năm ngoái lại giảm nhẹ 8,2% về lượng và 0,26% về trị giá. Tính chung, 6 tháng đầu năm 2008 xuất khẩu đạt 1,9 triệu cái, trị giá 14,7 triệu USD, tăng 75,7% về lượng và 93,3% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái.
6 tháng đầu năm 2008, xuất khẩu quần Jean sang Nhật Bản đã chậm lại sau khi tăng kỷ lục 1.710,1% về lượng và 1.025,4% về trị giá hồi 4 tháng đầu năm nay. Xuất khẩu quần Jean của Việt Nam sang Nhật Bản tăng tăng 166,8% về lượng và 135,7% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 683 ngàn cái, trị giá 6,6 triệu USD. Kim ngạch xuất khẩu quần jean của nước ta sang Nhật Bản chiếm 45,2% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này.
Xuất khẩu quần Jean sang Mỹ cũng tăng khá, tăng 165% về lượng và 178,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007, đạt 622 ngàn cái, trị giá 3,6 triệu USD. Trong khi đó, xuất khẩu sang Đài Loan được giá đạt 171 ngàn cái, trị giá 1,8 triệu USD, giảm 21,8% về lượng nhưng lại tăng và 6,2% về trị giá so với cùng kỳ 2007. Đáng chú ý, xuất khẩu sang Hàn Quốc có mức tăng đột biến, tăng 23.670% về lượng và 45.282% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, đạt 57 ngàn cái, trị giá 490 ngàn USD.
Thị trường xuất khẩu quần jean của Việt Nam 6 tháng năm 2008 | Thị trường | Lượng (cái) | Trị giá (USD) | | 6T/08 | 6T/07 | So sánh 08/07(%) | 6T/08 | 6T/07 | So sánh 08/07(%) | | Nhật Bản | 683.032 | 255.994 | 166,8 | 6.681.056 | 2.834.047 | 135,7 | | Mỹ | 622.115 | 234.754 | 165,0 | 3.696.923 | 1.327.708 | 178,4 | | Đài Loan | 171.597 | 219.332 | -21,8 | 1.833.117 | 1.725.911 | 6,2 | | Đức | 135.368 | 156.279 | -13,4 | 617.988 | 682.710 | -9,5 | | Hàn Quốc | 57.049 | 240 | 23.670,4 | 490.132 | 1.080 | 45282,6 | | Thụy Điển | 18.956 | 6.500 | 191,6 | 268.739 | 72.190 | 272,3 | | Hồng Kông | 20.112 | 3.366 | 497,5 | 246.112 | 32.174 | 664,9 | | Thụy Sỹ | 30.000 | 19.155 | 56,6 | 177.000 | 90.534 | 95,5 | | Nga | 14.853 | 23.359 | -36,4 | 176.267 | 240.844 | -26,8 | | Anh | 12.906 | 10.362 | 24,6 | 158.658 | 131.653 | 20,5 | | CH Séc | 49.216 | 19.560 | 151,6 | 125.250 | 46.357 | 170,2 | | Slovakia | 14.747 | 0 | * | 70.752 | 0 | * | | Rumani | 34.000 | 0 | * | 56.800 | 0 | * | | áo | 7.997 | 1.960 | 308,0 | 53.815 | 5.439 | 889,4 | | Pháp | 13.550 | 33.587 | -59,7 | 46.798 | 150.676 | -68,9 | | Nam Phi | 27.551 | 66.120 | -58,3 | 25.663 | 182.459 | -85,9 | | Thái Lan | 5.475 | 510 | 973,5 | 9.855 | 2.040 | 383,1 | | Lào | 5.361 | 7.808 | -31,3 | 6.487 | 10.188 | -36,3 | | Trung Quốc | 693 | 3.495 | -80,2 | 6.156 | 33.610 | -81,7 | | Kazakhstan | 400 | 0 | * | 4.779 | 0 | * | | Campuchia | 2.300 | 0 | * | 3.105 | 0 | * | | Ôxtrâylia | 254 | 963 | -73,6 | 1.786 | 9.152 | -80,5 | | Benin | 0 | 11.000 | -100,0 | 0 | 19.800 | -100,0 | | Singapore | 0 | 8.976 | -100,0 | 0 | 13.346 | -100,0 | | Nigiêria | 0 | 3.900 | -100,0 | 0 | 4.680 | -100,0 | | Armenia | 0 | 1.000 | -100,0 | 0 | 4.370 | -100,0 | Giá xuất khẩu trung bình quần Jean của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2008 tăng nhẹ, tăng 10,1% so với cùng kỳ năm 2007, lên 7,66 USD/cái.
Giá xuất khẩu trung bình quần Jean sang Mỹ tháng 6/08 tăng mạnh nhất trong vòng 2 năm trở lại đây, tăng 51,2% so với tháng trước và tăng 3,7% so với tháng 6/07, lên 6,9 USD/cái, FOB. Tính trung bình, giá xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2008 đạt 5,94 USD/cái, tăng 5,1% so với cùng kỳ năm ngoái. Có 1 số lô hàng xuất khẩu sang Mỹ có giá khá cao đạt 56,9 USD/cái, FOB, Cảng Tân cảng (Hồ Chí Minh).
Trong tháng 6, giá quần jean xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan khá ổn định, duy trì ở mức 10,17 USD/cái. Tính chung 6 tháng đầu năm, giá quần jean xuất khẩu trung bình sang Đài Loan tăng 35,9% so với cùng kỳ năm ngoái, lên mức 10,68 USD/cái.
Trái lại, giá quần jean Việt Nam xuất khẩu sang Nhật Bản lại giảm. Trong tháng 6, giá xuất khẩu giảm 2,9% so với cùng kỳ năm ngoái, xuống 10,41 USD/cái, FOB và giá xuất khẩu 6 tháng đầu năm 2008, giảm 12,7% , xuống còn 9,66 USD/cái.
6 tháng năm 2008, có khoảng 37 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu mặt hàng quần Jean, ít hơn 03 doanh nghiệp so với cùng kỳ năm ngoái. Trong đó, Công ty Cổ phần May Sài Gòn 3 là đơn vị tham gia xuất khẩu lớn nhất đạt 743,9 ngàn cái, trị giá 6,99 triệu USD, tăng 172,2% về lượng và 133,2% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái. Tiếp đến, Cty TNHH Dệt Kao Sha (VN) đạt 182 ngàn cái, trị giá 1,99 triệu USD, giảm 21,1% về lượng nhưng lại tăng 1,4% về trị giá so với cùng kỳ năm 2007. Cty TNHH May Nien Hsing Việt Nam đứng vị trí thứ 3 (cùng kỳ năm ngoái không thấy xuất khẩu) đạt 164,9 ngàn cái, trị giá 1,23 triệu USD. Doanh nghiệp xuất khẩu điển hình 6 tháng năm 2008
| Đơn vị | Lượng (cái) | Trị giá (USD) | So 07 (%) Lượng | So 07(%) trị giá | | 6T/08 | 6T/08 | | Cty Cổ phần May Sài Gòn 3 | 743.976 | 6.993.942 | 172,2 | 133,2 | | Cty TNHH Dệt Kao Sha (Việt Nam) | 182.091 | 1.992.925 | -21,1 | 1,4 | | Cty TNHH May Nien Hsing Việt Nam | 164.909 | 1.238.311 | * | * | | Cty Cổ phần May Đồng Nai | 175.531 | 1.069.451 | * | * | | Cty Sundia Bình Dương | 34.488 | 534.295 | 136,5 | 144,3 | | Cty Cổ phần May Hồ Gươm | 94.443 | 498.682 | 1,3 | -6,0 | | Tổng Cty Cổ phần Dệt may Hà Nội | 72.647 | 395.921 | * | * | | Cty TNHH D.F Zin | 46.801 | 359.570 | * | * | | Cty Cổ phần May mặc Anh Thành | 27.147 | 278.898 | * | * | | Cty TNHH May EVER-GLORY (VN) | 55.725 | 217.668 | 305,2 | 333,6 | | Cty Cổ phần May XK Sông Đà | 37.667 | 197.102 | -55,0 | -56,1 | | Cty TNHH CN và TM Toàn Thắng | 53.950 | 177.460 | 799,2 | 409,9 | | Cty TNHH Interchina Management (VN) | 30.000 | 177.000 | 112,3 | 119,9 | | Cty TNHH SX TM và XD Chấn Lập | 19.176 | 86.321 | * | * | | Cty TNHH May và TM Thạch Bình | 21.916 | 67.268 | 336,3 | 569,6 | | Cty TNHH Quốc tế Sweneo Việt Nam | 12.257 | 63.330 | -29,0 | 53,1 | | Cty TNHH XNK Hàng MM Vinh Tiến | 10.577 | 62.616 | -81,7 | -81,1 | | Cty TNHH SX TM Hạnh Thanh Phong | 34.000 | 56.800 | * | * | | Cty TNHH SX TM DV H.N Thời Trang | 12.600 | 43.844 | -9,6 | -45,1 | | Cty Cổ phần May XK Hà Bắc | 4.968 | 42.476 | * | * | | Cty TNHH Thời trang My Ly | 17.700 | 41.662 | -63,6 | -56,7 | | Tổng Cty Phong Phú | 6.468 | 35.066 | -75,2 | -57,0 | | Cty Cổ phần Phát triển Đức Việt TNT | 11.563 | 19.657 | * | * | | DNTN SX Thương mại Nhã Thường | 8.852 | 19.474 | * | * | (Tin thương mại)
|  | |  |